kiến thức lái xe

kiến thức lái xe

Marketing 4.0 là gì? Xu hướng marketing 4.0 trong thời đại số

Marketing 4.0 là gì? Xu hướng marketing 4.0 trong thời đại số
 
Cuộc cách mạng 4.0 mở ra kỉ nguyên mới cho ngành Marketing: dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số, thuật ngữ Digital Marketing cũng từ đó mà ra đời. Vậy trong bối cảnh công nghệ đang phát triển làm thay đổi bản chất của thị trường như hiện nay, làm cách nào để doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu và thích nghi với các phương thức marketing mới phù hợp với bối cảnh thị trường? Hãy cùng MarketingAI bàn bạc về marketing 4.0 trong bài viết dưới đây.
 
Marketing 4.0 là gì? Xu hướng marketing 4.0 trong thời đại số
 
Quảng cáo CPM là gì? Dùng thế nào mới hiệu quả?
Quảng cáo GDN là gì và bí kíp tối ưu hiệu quả chiến dịch
7 cách bán hàng hiệu quả qua facebook
Cuộc cách mạng 4.0 mở ra kỉ nguyên mới cho ngành Marketing: dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số, thuật ngữ Digital Marketing cũng từ đó mà ra đời. Vậy trong bối cảnh công nghệ đang phát triển làm thay đổi bản chất của thị trường như hiện nay, làm cách nào để doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu và thích nghi với các phương thức marketing mới phù hợp với bối cảnh thị trường? Hãy cùng MarketingAI bàn bạc về marketing 4.0 trong bài viết dưới đây.
 
Marketing 4.0 là gì? 
 
Marketing 4.0 là hình thức tiếp thị có sự tương tác giữa online và offline giữa doanh nghiệp và khách hàng. Trong thời đại kỹ thuật số, đoanh nghiệp phải thay đổi hoàn toàn cách thức tiếp cận với khách hàng, phân tích nhu cầu, tiếp thị, bán hàng, đến chăm sóc khách hàng,…cho phù hợp với thời đại.
Marketing 4.0 sẽ gắn liền với Internet, từ việc lựa chọn kênh quảng bá tới thúc đẩy hành động mua hàng, đánh dấu bước dịch chuyển từ 4P sang 4C. 
 
Xu hướng marketing 4.0 trong thời đại số
 
Với sự phát triển của internet và công nghệ hiện giờ, con người kết nối với nhau rộng hơn và khái niệm “thế giới phẳng” trở nên rõ ràng hơn. Đồng nghĩa với việc người tiêu dùng trở nên quyền lực hơn và có nhiều sự lựa chọn hơn, do đó doanh nghiệp cần có sự thay đổi về tư duy bán hàng và tiếp thị sao cho phù hợp.
 
Sự dịch chuyển từ 4P sang 4C
 
Trong cuốn sách “Marketing 4.0: Moving from Traditional to Digital”, “ông tổ” ngành marketing Philip Kotler có đề cập đến sự chuyển dịch từ Marketing 4P sang 4C. 4P trong truyền thống gồm có Product, Price, Promotion, Place. Trong Marketing 4C cũng có các yếu tố tương ứng như sau:
 
Co-creation – Là việc dựa vào kiến thức, trải nghiệm, nhu cầu của cộng đồng để tạo nên nguồn thông tin đầu vào cho các doanh nghiệp. Co-creation có thể dễ nhận thấy nhất ở các công ty công nghệ. Các công ty công nghệ luôn luôn có một cộng đồng người dùng sử dụng sản phẩm hằng ngày. Họ có kiến thức, có trải nghiệm với sản phẩm nên họ sẽ biết sản phẩm nên cải tiến ở những điểm nào. Từ đó, bộ phận R&D của các doanh nghiệp sẽ dựa vào ý kiến của các cộng đồng đó để cải tiến sản phẩm của mình. Các doanh nghiệp sẽ có sự chọn lọc những thông tin thực sự hữu ích, nhờ đó họ tiết kiệm được nguồn lực nghiên cứu và phát triển của mình.
 
Currency. Một ví dụ dễ thấy nhất là việc định giá của Uber và Grab. Thông thường, khi đi taxi truyền thống thì dù mưa hay nắng cũng chỉ có một mức giá cố định. Còn định giá của Grab và Uber sẽ linh hoạt theo nhu cầu của thị trường. Nếu cầu lớn hơn cung vào thời điểm nào đó thì giá sẽ bị đẩy lên cao hơn. Tuy nhiên, nhìn vào khả năng linh hoạt của giá chúng ta phải hiểu rằng không phải giá lúc nào cũng tăng, mà đôi khi còn được giảm. Khách hàng được giảm giá trong trường hợp đã sử dụng lâu dài dịch vụ/sản phẩm. Vậy cũng cùng là một loại sản phẩm nhưng được định giá rất linh hoạt, tuỳ theo khách hàng của mình là ai. Chúng ta có thể thấy rõ ràng chi phí đi tìm một khách hàng mới bao giờ cũng cao hơn chi phí để giữ một khách hàng cũ. Vì vậy, mô hình định giá theo Currency rất thú vị.
 
Community (Kích hoạt cộng đồng). Sau khi dựa vào chữ C đầu tiên, Co-creation, dựa vào thông tin từ cộng đồng để đưa ra những cải tiến, những sản phẩm mới, thì chúng ta phải đi tiếp cận lại chính cộng đồng của mình. Vì sản phẩm mới được tạo ra dựa trên nhu cầu của cộng đồng này, cho nên họ sẽ là những người dễ dàng đón nhận sản phẩm mới. Cộng đồng này sẽ tạo nên những người dùng đầu tiên và dần dần lan truyền sang các cộng đồng khác.
 
Conversation (Thảo luận). Việc thảo luận của khách hàng vô tình sẽ trở thành một kênh quảng bá sản phẩm của mình. Khách hàng thảo luận với nhau, chia sẻ trải nghiệm sử dụng sản phẩm. Những người xung quanh họ sẽ nghe được những câu chuyện đó, hoặc sẽ được giới thiệu sử dụng sản phẩm. Đó chính là một kênh quảng bá cho doanh nghiệp.
 
Big Data – Vẽ chân dung khách hàng
 
Một thách thức khác trong kỷ nguyên số đó là có rất nhiều điểm chạm (hay kênh) tiếp xúc với khách hàng. Và nếu không “vẽ” được chân dung khách hàng, bạn sẽ giống như người mù giữa biển truyền thông, phải phủ chiến dịch marketing trên mọi kênh như Facebook, Instagram, Pinterest, email,…, khiến chi phí marketing tăng cao trong khi hiệu quả thấp. Bạn cần giải quyết được bài toán sản phẩm nào phù hợp kênh nào, và thời điểm nào đưa thông điệp nào. Big Data sẽ giúp bạn theo chân khách hàng và vẽ được chân dung của họ để chọn hướng khai thác phù hợp nhất. 
 
Sự khác biệt của nền tảng kỹ thuật số giúp doanh nghiệp luôn có thể nắm giữ mọi tài nguyên khách hàng, biết được họ đang ở giai đoạn nào của phễu và có phương thức tiếp cận phù hợp. Những khách hàng đã nhận diện được thương hiệu của bạn sẽ được lưu trữ và “tái sử dụng” cho lần sau.
 
Mặt khác, nếu không nắm được data khách hàng, doanh nghiệp có thể đưa ra những content hướng đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. “Nếu chỉ có một content để sử dụng cho tất cả đối tượng, bạn sẽ đánh mất rất nhiều cơ hội. Ngược lại, nếu có được chân dung khách hàng, bạn sẽ đẩy được right content – right time – right people: nội dung đúng, tiếp cận vào thời gian hợp lý, hướng đến đúng đối tượng khách hàng.
 
Xu hướng ngày nay là chính bản thân doanh nghiệp cũng đang sở hữu Big Data của riêng mình: eBay sử dụng hai trung tâm dữ liệu để chứa những truy vấn, tìm kiếm, đề xuất cho khách hàng cũng như thông tin về hàng hóa của mình; Facebook quản lí hàng tỉ bức ảnh từ người dùng tải lên; YouTube hay Google thì phải lưu lại tất cả các lượt truy vấn và video của người dùng cùng nhiều loại thông tin khác có liên quan.
 
Các lợi ích chính mà Big Data mang lại: cắt giảm chi phí, giảm thời gian, tăng thời gian phát triển và tối ưu hóa sản phẩm, đồng thời hỗ trợ con người đưa ra những quyết định. Big Data cung cấp các dữ liệu mà bạn có thể phân tích được sở thích, thói quen của khách hàng từ đó gián tiếp giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng hóa hơn. Nguồn dữ liệu này có được là từ những hành động của khách hàng khi truy cập trang web của doanh nghiệp.
 
Ví dụ khi bạn mua sắm trên eBay, Amazon hoặc những trang tương tự, trang này sẽ đưa ra gợi ý cho bạn về những sản phẩm liên quan đến sản phẩm mà bạn đang chủ động tìm kiếm. Khi bạn tìm kiếm về giày chạy bộ, các sản phẩm được gợi ý trên màn hình của bạn là đồ chạy bộ, bình nước thể thao,…
 
Ứng dụng công nghệ VR (Vitual Reality – thực tế ảo) trong Marketing
 
Công nghệ VR cho phép người dùng miêu tả một môi trường được giả lập qua các ứng dụng phần mềm chuyên dụng, được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc thông qua kính thực tại ảo nhằm đem lại những trải nghiệm thực tế nhất cho người xem như họ đang ở trong chính không gian đó.
 
Ví dụ trong lĩnh vực bất động sản, khách hàng thường bối rối khi không rõ về căn hộ mình sắp bỏ tiền ra mua, và ứng dụng công nghệ VR trong tiếp thị là giải pháp giúp việc chào bán sản phẩm trở nên hiệu quả hơn. Kết hợp công nghệ VR này với các thiết bị quét không gian 3D sẽ giúp bạn tái hiện một không gian đa chiều, người xem còn có thể di chuyển từ điểm này sang điểm khác, khám phá các không gian khác nhau hay thậm chí nhìn bao quát toàn bộ không gian từ trên cao. Các cảm quan đo lường về cách thiết kế, bố trí không gian mặt sàn các tầng và đồ nội thất qua hình ảnh phân bổ mặt sàn và góc nhìn 3D thực của cả ngôi nhà đều được hiển thị đầy đủ qua các thiết bị thực tại ảo.
 
Hiện nay nhiều marketer đã áp dụng công nghệ này trong việc tạo cho khách hàng tiện ích trải nghiệm không gian quán ăn, cafe, khách sạn, resort, bảo tàng, triển lãm, hay thậm chí các đại lý du lịch có thể mô phỏng điểm du lịch nổi tiếng, tạo cơ hội cho khách hàng dễ dàng có quyết định cho chuyến đi của mình,..
 
Quảng cáo hiển thị
 
Marketing Land định nghĩa quảng cáo hiển thị như sau:
 
“Quảng cáo hiển thị là một loại quảng cáo online, thường xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm quảng cáo banner, rich media. Không giống như các quảng cáo dưới dạng text, quảng cáo hiển thị dựa vào các yếu tố như hình ảnh, âm thanh, và video để truyền đạt một thông điệp quảng cáo cụ thể nào đó.”
 
Ví dụ dưới đây thể hiện quảng cáo hiển thị dưới dạng banner và và hình xuất hiện trên kênh giải trí giới trẻ hàng đầu Việt Nam. Thường thì các display ads sẽ xuất hiện ở các vị trí: sidebar, top, footer của trang web và thậm chí ở trong các bài viết.
Quảng cáo hiển thị cho phép áp dụng công nghệ retargeting – một công nghệ không thế thiếu nếu bạn muốn tăng độ nhận diện thương hiệu và nhận diện sản phẩm. Do đó, quảng cáo của bạn có thể xuất hiện với tần suất cao hơn đối với khách hàng đã truy cập website của bạn. Đây là cách mà bạn có thể tác động đến những khách hàng đã có hứng thú với sản phẩm, dịch vụ của bạn, và đang cân nhắc nhiều sản phẩm khác nhau. Retargeting kết hợp với quảng cáo hiển thị giúp gợi nhớ brand và sản phẩm của bạn đối với khách hàng có nhu cầu. Từ đó, khách hàng đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng và chắc chắn hơn.
 
Trong thời buổi hiện tại, quảng cáo hiển thị được tích hợp nhiều yếu tố khác nhau với sự phát triển của công nghệ. Dù đã được sử dụng rất lâu trong chiến lược digtal marketing, quảng cáo hiển thị chưa từng mất đi vị trí cốt lõi và tính ưu việt của mình như một công cụ tăng việc nhận diện và gợi nhớ thương hiệu tối ưu.